Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chúc mừng năm mới 2013

    Chào mừng quý vị đến với website của trường thcs nam cường lào cai

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Dinh luat bao toan khoi luong

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trường Giang
    Ngày gửi: 16h:07' 10-11-2012
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 168
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi:
    - Thế nào là phản ứng hóa học?
    - Viết phương trình chữ cho phản ứng hóa học sau: Khí hiđro cháy trong không khí tạo ra nước.
    - Chỉ rõ trong phản ứng trên những chất nào là chất tham gia, những chất nào là chất sản phẩm.
    Trả lời:
    - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
    - Phương trình chữ: Khí hiđro + khí oxi nước.
    Chất tham gia
    Chất sản phẩm
    to
    Bµi 15. §Þnh luËt b¶o toµn khèi l­îng
    I. Thí nghiệm
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    III. Vận dụng
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Cách tiến hành:
    - Đĩa cân 1: Cho cốc thủy tinh đựng 2 ống nghiệm: ống nghiệm 1 chứa dd Bari clorua, ống nghiệm 2 chứa dd Natri sunfat.
    - Đĩa cân 2: Cho cốc thủy tinh đựng nước
    * Quan sát:
    - Trạng thái của cân trước và sau khi đổ hóa chất ở ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 ntn?.
    - Đổ hóa chất ở ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2.
    - Khi đổ hóa chất ở ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2. Dấu hiệu nào có Puhh xẩy ra?
    TRƯỚC PHẢN ỨNG
    Dung dịch:
    Bari
    clorua
    BaCl2
    Dung dịch natri sunfat : Na2SO4
    I. Thí nghiệm
    Dung dịch natri sunfat : Na2SO4
    SAU PHẢN ỨNG
    I. Thí nghiệm
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Nhận xét:
    Khối lượng của các chất trước và sau phản ứng không đổi.
    - Cho biết phản ứng của Bari clorua với Natri sufat tạo thành Bari sunfat và natri clorua.
    * Phương trình chữ:
    Chất tham gia
    Chất sản phẩm
    * Theo nhận xét trên thì:
    m Bari clorua + m Natri sufat = m Bari sunfat + m natri clorua
    =

    Bari clorua + natri sunfat  Bari sunfat + natri clorua
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Nhận xét:
    Khối lượng của các chất trước và sau phản ứng là không đổi.
    * Phương trình chữ:
    Bari clorua + natri sunfat ?
    ? Bari sunfat + natri clorua
    * Biểu thức minh họa:
    m Bari clorua + m Natri sufat =
    = m Bari sunfat + m natri clorua
    Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 -1765) và La-voa-diê (người Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Nhận xét:
    Khối lượng của các chất trước và sau phản ứng là không đổi.
    * Phương trình chữ:
    Bari clorua + natri sunfat ?
    ? Bari sunfat + natri clorua
    * Biểu thức minh họa:
    m Bari clorua + m Natri sufat =
    = m Bari sunfat + m natri clorua
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Nội dung định luật:
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    A + B C + D
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Giải thích:
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    * Nội dung định luật:
    Xét phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi
    Trước phản ứng
    Trong quá trình phản ứng
    Kết thúc
    phản ứng
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Giải thích:
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    * Nội dung định luật:
    Xét phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi
    Hidro
    Hidro
    Hidro
    Hidro
    Oxi
    Oxi
    Trước phản ứng
    Trong quá trình phản ứng
    Kết thúc phản ứng
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    * Giải thích:
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    * Nội dung định luật:
    * Nhận xét:
    Xét phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi
    Trước phản ứng
    Trong quá trình phản ứng
    Kết thúc
    phản ứng
    - Số lượng nguyên tử các nguyên tố trước và sau phản ứng là không đổi.
    Trước và sau phản ứng chỉ có sự thay đổi về mặt liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    * Nội dung định luật:
    Bài tập1 :Dựa vào biểu thức của định luật em hãy cho biết : Các phản ứng hoá học sau đây sẽ ứng với những biểu thức nào ?

    1.Canxicacbonat Canxioxit+cacbonic
    mA= mB+ mC
    2.Khí hiđro + khí oxi nước
    mA +mB = mC
    3.Kalipemanganat Kalimanganat+mangandioxit+oxi
    mA = mB + mC + mD
    4. Canxicacbonat +axitclohidric Canxiclorua+Cacbonic+ Nước
    mA+ mB= mC+ mD+mE

    .
    III. Vận dụng
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    * Nội dung định luật:
    Cho khối lượng của khí hiđro và khí oxi tham gia phản ứng lần lượt là 4 g và 32 g. Tính khối lượng nước tạo thành .
    Phương trình chữ:
    Khí hiđro + khí oxi t0 nước
    Bài tập 2:
    Giải
    Tóm tắt
    m hiđro = 4 g
    m oxi = 32 g
    m nước = ?
    áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    m hiđro + moxi = mnước
    ? 4 + 32 = mnước
    ? mnước = 36 g
    Phương trình chữ:
    Khí hiđro + khí oxi t0 nước
    III. Vận dụng
    I. Thí nghiệm
    Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng
    II. Định luật bảo toàn khối lượng
    Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia.
    * Phương trình phản ứng tổng quát:
    * Biểu thức của định luật:
    m A + mB = mC + mD
    * Nội dung định luật:
    III. Vận dụng
    Bài tập 3:
    Cho m g khí hiđrô tác dụng vừa đủ với 80 g
    đồng (II) oxit nung nóng thu được 64 g kim loại đồng và 18 g nước.
    a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
    b. Tính m .
    Giải
    Tóm tắt
    mđồng(II)oxit = 80 g
    mđồng = 64 g
    mnước = 18 g
    a. Viết phương trình chữ .
    b. Tính m .
    a. Viết phương trình chữ:
    Khí hiđro + đồng(II)oxit to
    đồng + nước
    b. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
    mhiđro + mđồng(II)oxit = mđồng + mnước
    ? mhiđro + 80 = 64 + 18
    ? m = (64 + 18) - 80
    ? m = 2 g
    Hướng dẫn về nhà
    - Làm lại các bài tập, vận dụng thành thạo định luật bảo toàn khối lượng trong giải toán Hóa học.
    - Làm các bài tập SGK.
    Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
    Đọc trước bài 16.

    Tiết học đến đây là kết thúc
    Chúc quý thầy cô mạnh khoẻ hạnh phúc thành đạt

    Cảm ơn các em đã tham gia tiết học này
     
    Gửi ý kiến